13 VỊ THUỐC ĐÔNG Y BỔ THẬN TRÁNG DƯƠNG TĂNG CƯỜNG SINH LÝ

Từ xa xưa ông cha ta đã nghiên cứu và tìm ra rất nhiều vị thuốc đông y bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý cho phái mạnh vô cùng hiệu quả, cho đến tận ngày nay những vị thuốc này vẫn còn được sử dụng rất nhiều. Trong bài viết này xin được gửi đến quý độ giả 13 vị thuốc đông y giúp bổ thận tráng dương hiệu quả mà quý độc giả có thể áp dụng.

13 VỊ THUỐC ĐÔNG Y BỔ THẬN TRÁNG DƯƠNG HIỆU QUẢ

1. Tắc kè giúp kéo dài cuộc sinh hoạt tình dục, chống mệt mỏi và chống hoạt tinh

Tắc kè được xem là bổ ngang với nhân sâm. Theo y học cổ truyền, tắc kè có vị mặn, tính ôn đi vào 2 kênh “phế” và “thận”, có tác dụng chữa hen suyễn, lao phổi, bổ thận tráng dương, ích khí, cường tinh. Đuôi tắc kè là bộ phận quý nhất, chứa nhiều chất béo (23-25%) trong khi toàn thân nó chất béo chỉ chiếm 13-15%. Trong chất béo của tắc kè có chứa một tinh thể đặc biệt chưa rõ hoạt chất.

Rượu tắc kè hỗ trợ điều trị yếu sinh lý nam vô cùng hiệu quả
Rượu tắc kè hỗ trợ điều trị yếu sinh lý nam vô cùng hiệu quả

Năm 1962, các nghiên cứu về tắc kè cho thấy: Tắc kè chứa rất nhiều acid amin gồm: Axít glutamic, alanin, Valin, pronin, glysin, asparagic, arginin, histidine, treonin và cystein nên tắc kè có tác dụng chống mệt mỏi.

Để phân biệt tắc kè thật hay rởm, dân gian có cách thử: đem tắc kè nướng vàng lên, giã nhỏ, ngậm một ít vào lưỡi rồi chạy một quãng đường mà không thấy mệt, không thở nhiều thì đó là tắc kè thật.
Các nghiên cứu về tắc kè cho thấy: Tắc kè có thể chống vi khuẩn cả gram + lẫn gram – ; Tắc kè không gây dị ứng tại chỗ và toàn thân kể cả khi tiêm. Tắc kè kích thích tăng trưởng hồng cầu, làm tăng huyết sắc tố, bảo vệ hệ bạch cầu.
Cách sơ chế: Mổ bụng, bỏ hết ruột, dùng que căng 2 chân trước, 2 chân sau rồi xuyên 1 que suốt từ đầu đến đuôi đem phơi hoặc sấy khô. Đuôi được quấn chặt bằng giấy bản để bảo vệ.
Khi dùng: Khoét bỏ 2 mắt, chặt bỏ 4 bàn chân, đem sấy thật khô, tán nhỏ thành bột rồi viên thành viên hoàn hoặc đem ngâm rượu. Mỗi ngày dùng 3-4g.
Tác dụng: Tắc kè giúp kéo dài cuộc sinh hoạt tình dục, chống mệt mỏi và chống hoạt tinh (xuất tinh sớm).

2. Hải mã bồi bổ cơ thể

Còn gọi là cá ngựa, hải long, thủy mã. Hải mã sống chủ yếu trong nước mặn, có đầu giống đầu ngựa, thân dài 15-20cm, có khi tới 30cm. Hải mã có nhiều màu khác nhau nhưng theo kinh nghiệm dân gian thì màu trắng và màu vàng là tốt nhất. Ở Trung Quốc, cá ngựa được
ghi đầu bảng trong bộ “Bản thảo cương mục” cá ngựa xếp vào hàng thuốc quý, có tác dụng bổ thận tráng dương dùng chủ yếu cho nam giới, tuy nhiên nữ cũng có thể dùng để chữa đau bụng, suy kiệt sức khỏe, thiếu máu sau sinh. Hải mã còn dùng cho các phụ nữ khó đẻ.

Cá ngựa giúp bổ thận tráng dương cho nam giới

Theo y học cổ truyền: Hải mã tính ôn, vị ngọt, không độc, có tác dụng bồi bổ cơ thể, dễ dùng. Mỗi ngày dùng từ 4-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột, chia làm 3 lần, mỗi lần 1-4g chiêu với nước lọc.

3. Cẩu thận tráng dương, ích khí, cường tinh

Nghe tên thì dễ nhầm đó là thận chó (cẩu thận) nhưng thực ra đó chính là dương vật và tinh hoàn của chó. cẩu thận còn có tên khác là cẩu pín. Người ta thường dùng dương vật và tinh hoàn chó vàng để làm thuốc, có tên là “Hoàng cẩu thận”. Theo y học cổ truyền: cẩu thận có vị mặn, tính đại nhiệt, có tác dụng tráng dương, ích khí, cường tinh, dùng cho những người bị liệt dương, di mộng tinh, đau lưng mỏi gối.
Các nghiên cứu gần đây còn cho thấy trong “cẩu thận” có nhiều nội tiết tố nam (androsteron, testosteron), protid và chất béo, tất cả đều là những chất có tác dụng tốt cho sức khỏe sinh lý của nam giới.
Cách chế hiến sử dụng: Lấy toàn bộ dương vật và tinh hoàn của chó vàng, đem sấy khô, tán bột hoàn thành viên để dùng, mỗi ngày dùng 4-12g hoặc đem ngâm rượu (rượu nếp ngon) để uống.

4. Xa tiền tử (hạt mã đề – Semen Plantaginis)

Xa tiền tử trị chứng thấp nhiệt, tiểu tiện khó, đi tiểu buốt, đái dắt, nuớc tiểu đỏ đục

Là hạt chín phơi khô của cây bông mã đề. Tính vị: vị ngọt, tính hàn. Quy kinh: vào hai kinh can thận, tiểu tràng.
Chủ trị:
– Thanh nhiệt, lợi thấp, dùng trị chứng thấp nhiệt, tiểu tiện khó, đi tiểu buốt, đái dắt, nuớc tiểu đỏ đục, nóng và lượng ít: Hạt mã đề tán bột uống mỗi lần 8g.
– Trị viêm thận cấp, viêm đường niệu, viêm bàng quang.
Chữa sỏi kết hợp rễ cỏ tranh, râu ngô, kim tiền thảo, dừa nước.
– Lá mã đề: chữa bỏng, dịch ép nước chữa hen, chữa loét dạ dày.
– Thanh thấp nhiệt tỳ vị: Trị ỉa chảy, viêm ruột, lỵ: Dùng hạt mã đề, hoa hòe lượng bằng nhau, sao thơm, sắc uống mỗi lần 8g với nước ấm.
– Trị ho có đờm, phối hợp mạch môn.
– Trị đau mắt đỏ, sưng đau, hoa mắt. Phối hợp Hạ khô thảo.
– ích thận cố tinh: Hạt mã đề dùng cho người vô sinh nguyên phát và thứ phát (liều dùng 8-16g).
– Trị ho ra máu, hạ huyết áp.

5. Ba kích (Radix Morindae) bổ thận mạnh gân cốt

Ba kích giúp bổ thận mạnh gân cốt

Bộ phận dùng làm thuốc là rễ cây ba kích (Morindae sofficinalis How). Nhân dân ta đã dùng Ba kích từ lâu đời để bổ thận, mạnh gân cốt. Tính vị: vị cay, ngọt tính ấm.
Quy kinh: vào kinh thân.
Chủ trị: Bổ thận dương, mạnh dân cốt, thận dương suy nhược dẫn đến di tinh, liệt dương, hoạt tinh, phụ nữ đau bụng dưới, không có con có thể dùng: Ba kích 80g, sừng hươu 200g, tiểu hồi 60g, phụ tử chí 16g, thục địa 160g, hoài Sơn (sao) 160g, quế nhục 30g, mật ong vừa đủ làm hoàn, ngày uống 3 lần, mỗi lần 16-20g.

6. Đỗ trọng (Catex Eucomminae) trị đau lưng mỏi gối, đau nhức xương, bất lực, liệt dương, hoạt tinh

Đỗ trọng trị đau lưng mỏi gối, đau nhức xương, bất lực, liệt dương, hoạt tinh
Đỗ trọng trị đau lưng mỏi gối, đau nhức xương, bất lực, liệt dương, hoạt tinh

Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ cây đỗ trọng. Vị ngọt cay, tính ấm, đi vào 2 kinh can, thận.
Chủ trị: Bổ gan thận, mạnh gân cốt. Chủ trị đau lưng mỏi gối, đau nhức xương, bất lực, liệt dương, hoạt tinh (phối hợp với tang kí sinh, thục địa), an thai cho phụ nữ khi động thai ra máu (có thể phối hợp với tục đoạn, ngũ diệp thán, hoàng cầm, trư ma căn). Chữa cao huyết áp (phối hợp với câu đằng, thiên ma, ba kích 8-16g).
Chú ý: Đỗ trọng đem sao lên chữa cao huyết áp tốt hơn để sống. Dùng sống bổ gan, tẩm muối bổ thận, tẩm rượu sao trị phong thấp, tê ngứa, sao đen trị động thai và rong kinh.

7. Tục đoạn (Radix Dipsaci) bổ gan, thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch.

Tục đoạn bổ gan, thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch.

Bộ phận dùng là rễ cây tục đoạn. Vị đắng tính hơi hàn. Đi vào hai kinh can, thận
Chủ trị: Bổ gan, thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch. Trị di tinh, đau lưng, mỏi gối, an thai, cầm máu, lợi sữa; chữa bạch đới, động thai ra máu, phối hợp với a giao, hoàng cầm, ngải diệp, tông lư, hoặc dùng với đỗ trọng cùng lượng.
Liều dùng: 6-12g, sắc uống.
Chú ý: Thuốc chứa nhiều vitamin E nên rất tốt cho người thiếu vitamin E hoặc yếu sinh dục. Có thể dùng sống hoặc tẩm rượu, tẩm muối sao lên.

8. Thỏ ty tử (Semen Cuscutae) ấm thận, tráng dương

Thỏ ty tử (Semen Cuscutae) giúp ấm thận, tráng dương
Thỏ ty tử (Semen Cuscutae) giúp ấm thận, tráng dương

Vị ngọt, tính hơi ấm. Vào hai kinh can, thận, kiêm nhập tỳ.
Chủ trị: Làm ấm thận, tráng dương, dùng khi thận hư yếu dẫn đến liệt dương, di tinh, đau lưng, đi tiểu nhiều lần lâu ngày không khỏi. Có thể phối hợp với ngũ vị tử, hoài sơn, hạt sen, mỗi thứ 20g, rễ cây gối hạc (sao vàng), rễ cỏ xước, dây đau xương (sao vàng) mỗi thứ 12g, cốt toái bổ, tỳ giải (sao vàng), đỗ trọng mỗi thứ 16g.
Lưu ý: Những người thận dương cường hay táo bón không nên dùng.

9. Nhục thung dung (Herba Cirtanches) ôn thận tráng dương

Nhục thung dung (Herba Cirtanches) ôn thận tráng dương
Nhục thung dung (Herba Cirtanches) ôn thận tráng dương

Dùng thân có vảy của cây nhục thung dung (Cirtanches i deserticola Y.C.Ma.) họ Lệ dương (Orobanchaccae). Vị ngọt, chua, mặn, tính ấm. Quy vào kinh thận.
Chủ trị: Ôn thận tráng dương, dùng cho người thận hư dẫn đến liệt dương, hoạt tinh, di tinh, mộng tinh, lưng gối B đau, lạnh, phụ nữ sinh dục kém.
Có thể phối hợp ba kích, đỗ trọng, phụ tử, phá cố chỉ, sa sàng tử, viễn chí. Có trong thành phần của phương Minh Mạng. ^
Liều dùng: 12 – 24g
Lưu ý: Không dùng cho người đi phân nát, thận hỏa vượng.

10. Dâm hương hoắc (Herba Epimedii) chủ trị đau lưng liệt dương

Dâm hương hoắc (Herba Epimedii) chủ trị đau lưng liệt dương
Dâm hương hoắc (Herba Epimedii) chủ trị đau lưng liệt dương

Lá và thân phơi khô của cây dâm dương hoắc (Epimedium sagtatum) Maxim hoặc E.brevicornu Maxim, hoặc E.macranthum Morr, et Derne. Họ Hoàng liên gai (Berberidaceae). Vị cay, tính ấm. Quy vào 2 kinh can, thận.
Chủ trị: Ôn thận, tráng dương dùng cho người đau lưng, liệt dương.
Có thể phối hợp với Ba kích, nhục thung dung, thỏ ty tử, sang sàng tử… (Minh mạng thang). Liều dùng: 8 – 12g/lần/ngày.
Chú ý: Đem Dâm dương hoắc tẩm với mỡ dê đem sao lên dùng lâu ngày.

11. Tang phiêu diêu (Vagni Ovorum Mantidis) ích thận cố tinh chữa di mộng tinh, hoạt tinh

Tang phiêu diêu (Vagni Ovorum Mantidis) ích thận cố tinh chữa di mộng tinh, hoạt tinh
Tang phiêu diêu (Vagni Ovorum Mantidis) ích thận cố tinh chữa di mộng tinh, hoạt tinh

Tang phiêu tiêu chính là tổ bọ ngựa trên cây dâu. Vị ngọt mặn, tính bình, đi vào 2 kinh can thận.
Chủ trị: ích thận cố tinh chữa di mộng tinh, hoạt tinh (hết tinh sớm), liệt dương.
Chữa di mộng tinh, liệt dương: Dùng 10 tổ sao cháy sém cạnh, nghiền thành bột. Có thể trộn với đường hoặc mật ong bằng lượng uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ, uống liền 3 ngày.
Phối hợp với bột long cốt, ngày uống 2 lần, uống 2 ngày liền để chữa di, mộng tinh và hoạt tinh.
Chữa dái dầm, đái són: Dùng thang phiêu tiêu phối hợp ích trí nhân, kim anh. uống 2-3 lần trong một ngày.
Phụ nữ khi kinh nguyệt rối loạn, huyết bế, đau lưng, nam giới thận tinh kém đều có thể dùng tang phiêu diêu. Cả nam nữ dùng trong điều trị vô sinh rất tốt vì nó giúp thông kinh hoạt lạc. Liều dùng 6 – 20g/lần/ngày.

12. Liên nhục (hạt sen bỏ vỏ bỏ tâm) Semen Nelumbinis chữa thận hư, băng lậu, bạch đới, đái đục

Liên nhục (hạt sen bỏ vỏ bỏ tâm) Semen Nelumbinis chữa thận hư, băng lậu, bạch đới, đái đục
Liên nhục (hạt sen bỏ vỏ bỏ tâm) Semen Nelumbinis chữa thận hư, băng lậu, bạch đới, đái đục

Vị ngọt, chát, tính bình. Vào các kinh: tâm, tỳ, thận.
Chủ trị:

– Ích thận cố tinh: Chữa bệnh thận hư, băng lậu, bạch đới, đái đục.
Liên nhục 80g, cam thảo 16 g tán bột mỗi lần 4g uống với nước đăng tâm thảo (cỏ bấc đèn).
– Kiện tỳ: Kiết lỵ lâu ngày không khỏi: hạt sen 100g, lá mơ 20g.
Trẻ con đi tướt phân xanh dùng cũng rất tốt.
Hoặc: Liên nhục 12g, hoàng liên 6g, đẳng sâm 12g rất hiệu nghiệm.
– Dưỡng tâm an thần: Dùng ỷ sinh để bồi bổ sức lực, tăng sức đề kháng, tăng sữa tốt.
Dùng hạt sen hầm gà tơ rất tốt (gà ác (gà đen) càng tốt). Liên tu là nhị hoa sen phơi khô có khả năng thanh tâm, cố thận, dùng chữa bệnh bạch đới, băng lậu, đái rát, có thể phối hợp khiếm thực và kim anh. Liên phòng (gương sen) dùng chữa bệnh tâm hỏa, phần táo, mất ngủ và chữa cho phụ nữ bị kinh nguyệt quá nhiều, đại tiểu tiện ra máu.
Liều dùng: Liên nhục 12-20g, liên tu 4-12g, liên phòng 6-12g.
Chú ý: Nước sắc 100% liên tu ức chế được tụ cầu vàng và trực khuẩn biến hình.

Trên đây là các vị thuốc đông y bổ thận tráng dương tăng cường sinh lý của nam và ảnh hưởng tốt cho kinh nguyệt của phụ nữ nên có thể giúp ích cho những cặp vợ chồng vô sinh và hiếm muộn. Đây là những vị thuốc dễ tìm có thể dùng riêng từng loại nhưng có thể dùng phối hợp càng tăng thêm tác dụng. Chúng tôi cũng đã hướng dẫn cho một số cặp vô sinh dùng các loại trên và thực tế đã có tác dụng đáng khích lệ.

Tham khảo thêm

HÃY ĐẶT CÂU HỎI NGAY ĐỂ ĐƯỢC NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

093 223 81 88
Nhắn tin qua Facebook Zalo: 093 223 81 88